Kiến thức khởi nghiệp - Chiên & Doanh nghiệp

Kiến thức khởi nghiệp

Ma trận Eisenhower, giúp sắp xếp công việc hiệu quả

Áp dụng chiến lược của Eisenhower thực ra rất đơn giản. Hãy liệt kê những hoạt động và dự án bạn phải làm, kể cả những hoạt động không quan trọng nhưng làm mất thời gian của bạn tại nơi làm việc. Sau đó sắp xếp các hoạt động dựa trên tầm quan trọng và tính cấp thiết của chúng.

“Thứ nhất, chúng ta nên có những thói quen và kỹ năng về việc lập kế hoạch. Ví dụ, chúng ta nên có thói quen buổi sáng ra điểm lại những việc chúng ta cần làm trong ngày. Và buổi chiều, hoặc là buổi chiếu tối, hoặc mệt quá thì sáng hôm sau chúng ta phải điểm lại những việc đã làm ngày hôm trước.

“Việc quan trọng thường không khẩn cấp và việc khẩn cấp thường không quan trọng” – Dwight Eisenhower.
“Việc quan trọng thường không khẩn cấp và việc khẩn cấp thường không quan trọng” – Dwight Eisenhower.

Và các bạn sẽ tự biết phải sắp xếp thứ tự ưu tiên cho những công việc nào. Bởi vì trong cuộc sống, chúng ta có rất nhiều việc cần làm, muốn làm và phải làm. Thế thì đâu là việc chúng ta cần làm, muốn làm và phải làm. Và đâu là những công việc chúng ta phải gác lại hoặc gạt bỏ thì chúng ta mới có thể làm việc một cách hiệu quả được. Thà là chúng ta làm số ít công việc thôi nhưng cho có kết quả hiệu quả thì sẽ hay hơn là chúng ta cái gì cũng muốn làm và cái gì cũng dở dang.

Thứ 2 nữa là chúng ta phải biết sắp xếp công việc và kết thúc công việc một cách gọn gàng. Nếu chúng ta có 10 đầu việc mà ngày nào chúng ta cũng làm đủ cả 10 đầu việc đó dàn trải thì lúc nào trong danh mục công việc phải làm chúng ta cũng có 10 đầu việc. Còn nếu ngày hôm nay chúng ta hoàn thành 1 hoặc 2 việc thì rõ ràng là ngày mai chúng ta chỉ còn 8 đầu việc thôi. Điều đó có nghĩa là chúng ta phải có kỹ năng và thói quen tập trung giải quyết dứt điểm từng công việc một.“

Áp dụng chiến lược của Eisenhower thực ra rất đơn giản. Hãy liệt kê những hoạt động và dự án bạn phải làm, kể cả những hoạt động không quan trọng nhưng làm mất thời gian của bạn tại nơi làm việc. Sau đó sắp xếp các hoạt động dựa trên tầm quan trọng và tính cấp thiết của chúng.

  1. Khẩn cấp và quan trọng (nhiệm vụ cần phải làm ngay lập tức).
  2. Quan trọng nhưng không phải khẩn cấp (nhiệm vụ được lên kế hoạch để làm sau).
  3. Khẩn cấp nhưng không quan trọng (nhiệm vụ nên bàn giao cho người khác).
  4. Không khẩn cấp cũng không quan trọng (nhiệm vụ phải được loại bỏ).

Phân biệt Khẩn cấp và Quan trọng

“Việc quan trọng thường không khẩn cấp và việc khẩn cấp thường không quan trọng” – Dwight Eisenhower.

Quan trọng là những hoạt động có kết quả sẽ dẫn chúng ta đạt được mục tiêu, cho dù đó là những hoạt động của cá nhân hoặc trong công việc

Khẩn cấp là những hoạt động chúng ta thường tập trung vì chúng đòi hỏi sự chú ý đến những hậu quả của việc không có hành động đối phó ngay lập tức.

Nếu tách biệt sự khác nhau giữa chúng một lần thì khá đơn giản, nhưng tiến hành một cách liên tục có thể gặp khó khăn. Điều tuyệt vời của ma trận Eisenhower là nó cung cấp một bộ khung rõ ràng cho các quyết định lặp đi lặp lại liên tục. Và cũng giống như bất cứ điều gì khác trong cuộc sống, kiên định là điều tối quan trọng.

Một lưu ý cuối cùng: Sẽ rất khó để loại bỏ những công việc khiến bạn lãng phí thời gian nếu bạn không chắc chắn bạn đang muốn làm điều gì.

Có hai câu hỏi sau đây có thể giúp làm rõ toàn bộ quá trình đằng sau phương pháp của Eisenhower:

  1. Tôi đang làm việc vì cái gì?
  2. Các giá trị cốt lõi định hướng cuộc sống của tôi là gì?

Trả lời những câu hỏi này sẽ giúp chúng ta phân loại rõ từng nhiệm vụ trong cuộc sống thành các nhóm khác nhau. Quyết định những việc phải làm và những việc phải bỏ đi sẽ trở nên dễ dàng hơn nhiều khi bạn hiểu rõ đâu là thứ quan trọng nhất đối với bạn.

Ma trận Eisenhower không phải là một chiến lược hoàn hảo, nhưng có thể nó là một công cụ ra quyết định hữu ích, giúp tăng hiệu quả công việc và loại bỏ những hoạt động gây lãng phí thời gian và không giúp chúng ta hoàn thành mục tiêu của mình.

Chiên & Doanh nghiệp: Thành lập doanh nghiệp, phát triển công ty

Bộ quy tắc ứng xử doanh nghiệp và cách xây dựng

Bộ quy tắc ứng xử doanh nghiệp đóng vai trò như một tiêu chuẩn mà nhân viên cần phải đáp ứng để họ có thể biết họ mong đợi điều gì để tạo ra một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Bộ quy tắc ứng xử doanh nghiệp thường bị trộn lẫn với quy tắc đạo đức, quy tắc ứng xử đề cập cụ thể đến hành vi, trong khi đạo đức cung cấp hướng dẫn về kỹ năng ra quyết định mà nhân viên của bạn cần khi họ đang làm việc.

Quy tắc ứng xử không chỉ đóng vai trò là một tập hợp các hướng dẫn nội bộ để nhân viên tuân theo mà còn là một tuyên bố bên ngoài về các giá trị và cam kết của công ty.

Bộ quy tác ứng xử doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu, ý chí, tiêu chuẩn doanh nghiệp

Quy tắc ứng xử có thể:

  • Xác định văn hóa công ty.
  • Đặt ra các tiêu chuẩn và kỳ vọng để nhân viên tuân theo khi nói đến hành vi của họ.
  • Cho khách hàng và đối tác biết giá trị của bạn và từ đó họ có thể tìm hiểu xem họ có muốn làm việc với bạn hay không, từ đó tạo ra mức độ minh bạch cho một mối quan hệ kinh doanh lành mạnh.

Bộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp bao gồm các phần sau:

1. Bộ quy tắc đối với công việc

Đối với bộ quy tắc ứng xử trong công việc sẽ bao gồm những phần như:

  • Ứng xử trong điều hành, thực thi công việc.
  • Ứng xử trong bảo mật thông tin
  • Ứng xử trong sử dụng và bảo quản tài sản.
  • Ứng xử đối với nơi làm việc, cảnh quan môi trường

2. Quy tắc ứng xử với tổ chức

Để xây dựng bộ quy tắc ứng xử với tổ chức doanh nghiệp sẽ bao gồm những hoạt động và cách thức như:

  • Cách chào hỏi.
  • Cách thức giới thiệu và tự giới thiệu.
  • Các thức bắt tay, trò chuyện trao đổi
  • Các sử dụng danh thiếp.
  • Nghi thức hội họp.
  • Nghi thức hội đàm, ký kết, tổ chức tiệc chiêu đãi

3. Bộ quy tắc văn hoá doanh nghiệp đối với khách hàng

Ngày nay, đối với doanh nghiệp khách hàng là đối tượng quan trọng trong quá trình phát triển của công ty, doanh nghiệp. Vậy nên cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử đối với khách hàng, nhằm hướng tới việc giữ chân khách hàng.

  • Luôn tìm kiếm khách hàng đẻ giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Bạn cần xác định khách hàng tiềm năng của sản phẩm, xây dựng kế hoạch chinh phục khách hàng, dành thời gian quan tâm và gặp gỡ các khách hàng cũ.
  • Chăm sóc khách hàng là hoạt động then chốt: Chăm sóc khách hàng là một việc làm cho khách hàng hoàn toàn hài lòng về công ty. Việc khách hàng hoàn toàn hài lòng sẽ tăng uy tín của công ty bởi vì một khách hàng hài lòng sẽ nói cho ít nhất 10 người khác nghe. Là nhân viên bạn phải đọc và hiểu rõ Quy trình chăm sóc khách hàng để áp dụng vào thực tế.
  • Luôn đánh giá sự hài lòng của khách hàng: Sự hài lòng của khách hàng sẽ phản ánh những nỗ lực của bạn trong quá trình kinh doanh sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
  • Nghệ thuật lắng nghe khách hàng: Khi khách hàng phàn nàn, bạn cần phải lắng nghe và nghi chép và giản thích chi tiết cho khách hàng hiểu rõ vấn đề. Tuyệt đối không nổi nóng và khó chịu.

4. Bộ quy tắc đối với đồng nghiệp

Trong ứng xử với đồng nghiệp chúng ta có thể dựa trên các quy tắc sau:

  • Các nhân viên khi gặp nhau phải chào hỏi đúng mực
  • Luôn tin tưởng, tôn trọng, chân thành hợp tác và gắn bó với tập thể để xây dựng đơn vị đoàn kết tạo nên môi trường làm việc thân thiện.
  • Biết lắng nghe tiếp thu ý kiến đóng góp của đồng nghiệp. Chân thành thẳng thắn khi góp ý hay bất đồng với đồng nghiệp…

5. Bộ quy tắc đối với cấp trên/ cấp dưới

Lãnh đạo đối với nhân viên

  • Lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho các cá nhân phát triển và có cơ hội thăng tiến.
  • Lãnh đạo phải biết lắng nghe và tiếp nhận ý kiến của nhân viên. Biết đưa ra những lời khen cũng như phê bình đúng lúc, đúng chỗ.
  • Trong quá trình giao tiếp lãnh đạo cần phải đáp lại nhân viên cấp dưới bằng những cử chỉ chào hỏi thân thiện.

Nhân viên đối với lãnh đạo

  • Luôn có thái độ nghiêm túc, lịch sự, tôn trọng khi giao tiếp với lãnh đạo.
  • Chấp hành nghiêm túc những ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện tốt nhiệm vụ mà lãnh đạp phân công
  • Biết tôn trọng ý kiến của cấp trên.
  • Giữ gìn và bảo vệ uy tín, danh dự của cấp trên. Khi có ý kiến đóng góp cần trình bày trực tiếp, thẳng thắn và thiện chí.
  • Khi thực hiện quyết định của cấp trên, nếu phát hiện quyết định đó trái pháp luật, làm ảnh hưởng tới lợi ích chung, hoặc không phù hợp với thực tế thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định…

6. Bộ quy tắc doanh nghiệp đối với cộng đồng, xã hội, môi trường sống

Chính là việc doanh nghiệp cần có quy tắc đối với nơi làm việc và cảnh quan môi trường làm việc.

7. Bộ quy tắc đối với chính phủ, nền kinh tế, quốc gia

Xây dựng bộ quy tắc ứng xử này giúp nhân viên có cách ứng xử phù hợp với các cơ quan chức năng như:

  • Đối với các bộ, ngành, cơ quan chức năng
  • Đối với cán bộ, công nhân viên của bộ, ngành, các cơ quan chức năng
  • Đối với nền kinh tế, quốc gia.

8. Bộ quy tắc đối với việc thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp thường áp dụng những chiến lược này nhằm mục đích kiếm lợi nhuận dài hạn như: bảo vệ môi trường, những đóng góp cho cộng đồng và xac hội hay những trách nhiệm doanh nghiệp cần thực hiện, đảm bảo an toàn và lợi ích người tiêu dùng, quan hệ tốt với người lao động.

Chiên & Doanh nghiệp – Tư vấn phát triển và điều hành kinh doanh

12 Mô hình kinh doanh phổ biến, bạn thuộc mô hình nào?

Trước khi khởi nghiệp, mỗi nhà sáng lập đều phải tự tìm cho mình một mô hình kinh doanh nhất định và hướng nó như kim chỉ nam của công ty. Vậy bạn vẫn chưa biết về các mô hình kinh doanh, hay còn đang mơ hồ giữa ngành nghề này nên áp dụng mô hình nào?

Khám phá ngay bài viết dưới đây cùng với Chiên & Doanh nghiệp để tìm ra mô hình kinh doanh phù hợp nhất và bắt đầu con đường khởi nghiệp dưới đây.

Mô hình kinh doanh, quyết định thành bại trong kinh doanh

Mô hình kinh doanh là gì?

Mô hình kinh doanh (Business Model) là một khái niệm trừu tượng được hiểu theo rất nhiều nghĩa khác nhau. Theo Wikipedia, mô hình kinh doanh là một văn bản tổng quan sắp xếp các kế hoạch phát triển tổ chức, công ty trong tương lai. Có người lại nói rằng: “Mô hình kinh doanh là bản kế hoạch để sinh doanh thu và lợi nhuận”.

Tựu trung lại, tất cả vẫn có chung một ý nghĩa của khái niệm Mô hình kinh doanh là bản kế hoạch kiếm tiền và phát triển, phát triển để kiếm tiền… Nó chính xác là tất cả những hướng đi mà chủ doanh nghiệp vạch ra để bám theo loại hình kinh doanh nhất định. Từ đó mọi thành viên trong công ty sẽ chung một suy nghĩ, mục đích và đặc biệt là chung hành động.

1. The Pyramid – Mô hình Kim tự tháp

Kim tự tháp không phải một hình thức kinh doanh lừa đảo. Đó là một thuật ngữ dành cho các công ty mà phần lớn doanh thu đến từ thành viên liên kết và người bán lại. Công ty ngồi trên đỉnh của Kim tự tháp và khiến dòng doanh thu chảy ngược lên phía mình với ít nỗ lực cần thiết nhất.

Mô hình kim tự tháp là mô hình kinh doanh vốn ít lãi nhiều vì bạn chỉ phải chia phần trăm hoa hồng cho người bán hàng. Mô hình bán hàng này không cần nhiều đội ngũ hỗ trợ bán hàng khiến dòng tiền trở nên chắc chắn. Các công ty theo mô hình Kim tự tháp thường sử dụng những người luôn sẵn sàng “bất chấp tất cả” để có thể bán được hàng.

Cách làm này được một “gã khổng lồ” thương mại điện tử vận dụng khéo léo. Tuy nhiên, mô hình này thường bị biến tướng theo kiểu đa cấp. Để hạn chế mô hình kinh doanh kim tự tháp, Hiệp hội Bán hàng trực tiếp Mỹ đã xây dựng bộ quy tắc đạo đức và áp dụng trên toàn thế giới.

Bộ quy tắc này được bắt đầu từ bộ luật về người tiêu dùng và được bổ sung vào năm 1993 thành bộ luật “Người tiêu dùng trong cơ hội của chúng tôi”. Trong đó, nghiêm cấm các hành vi tuyển dụng và bán hàng không công bằng hay lừa đảo; nghiêm cấm mô hình kinh doanh kim tự tháp; nghiêm cấm các hành vi đề cập tới thu nhập không có chứng cứ…

2. Access Over Ownership – Chia sẻ quyền sở hữu

Bạn đang sống trong thành phố, không sở hữu một chiếc ôtô nào và thường xuyên sử dụng dịch vụ chia sẻ ôtô của Zipcar – ứng dụng dẫn đầu trong thị trường hiện nay. Hiện gần 2 triệu người trên thế giới đăng ký dịch vụ chia sẻ ôtô, và tính đến cuối năm ngoái, Zipcar có 850.000 thành viên.

Dịch vụ chia sẻ quyền sở hữu là một mô hình cho thuê sản phẩm/dịch vụ mà theo đó, người thuê có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn, thường là theo giờ. Dịch vụ này thu hút những khách hàng chỉ thỉnh thoảng mới sử dụng sản phẩm/dịch vụ hoặc những người thích đổi qua nhiều loại sản phẩm/dịch vụ khác thay cho món đồ họ dùng thường ngày. Ngoài Zipcar còn có các ứng dụng như ParkCirca – thuê chỗ đậu xe, hay Peerby – thuê món đồ gần nơi bạn ở.

Dịch vụ chia sẻ ôtô hiện có mặt ở hơn 1.000 thành phố tại nhiều quốc gia, đặc biệt ở Mỹ và các nước châu Âu, nhưng đang ngày càng thịnh hành ở Trung Quốc và các nền kinh tế mới nổi khác như Ấn Độ. Theo The Economist, chia sẻ ôtô có thể giảm việc sở hữu xe với mức ước tính một xe được thuê thay cho 15 chiếc có chủ sở hữu.

3. The Experience Model – Mô hình trải nghiệm

Tesla Motor, hãng xe hơi điện chỉ mới thành lập năm 2008, được xem là một Apple mới của ngành công nghiệp xe hơi với những phương thức kinh doanh mới mẻ. Bí quyết là trải nghiệm sản phẩm và bán hàng trực tiếp.

Tại các gian hàng trưng bày của Tesla, khách hàng có thể xem xét, thử xe, tìm hiểu đủ kiểu trước khi quyết định mua. Đây được xem là một khởi đầu có ý nghĩa trong mô hình kinh doanh hiện đại tại thị trường Mỹ: Mua bán nhanh chóng, gọn nhẹ, hiện đại, dễ dàng hơn rất nhiều và khiến người mua thích thú khi khách hàng không phải “chịu đựng” sự theo đuổi của các đại lý cũng như vô số thủ tục phức tạp khác.

Với cách làm này, năm ngoài Tesla đã thành công vang dội với lượng đặt hàng trước model Tesla 3 lên tới 325.000 đơn tương ứng doanh số 14 tỷ đô la. Ngoài Telsa còn có các thương hiệu khác như: KLM, Disney World, Tomorrowland…

4. The Ecosystem – Hệ sinh thái

Nếu hỏi bất cứ ai trong số họ về tương lai smartphone, bạn sẽ nhận được câu trả lời liên quan tới kho ứng dụng, màn hình và camera chất lượng cao, các thiết kế. Với hệ sinh thái đa dạng, Apple và Google đang là những cái tên thành công nhất trong mô hình này.

Họ tuyển dụng một lượng lớn các nhà công nghệ thông minh nhất và sáng tạo nhất trên thế giới và tạo ra những sản phẩm cách tân nhất, có sức ảnh hưởng lớn nhất.

Khi bạn sử dụng sản phẩm từ Amazon, Apple, Google hay Microsoft nghĩa là bạn đang tham gia vào một hệ sinh thái chứ không đơn thuần là chọn một thiết bị, ứng dụng hay dịch vụ. Các hãng đang nỗ lực “trói” người tiêu dùng và giành phần lớn miếng bánh thị phần.

Trong kỷ nguyên di động, cuộc chiến giữa những người khổng lồ công nghệ không chỉ xoay quanh phần cứng và phần mềm mà mở rộng quy mô gấp bội kỷ nguyên PC, với sự tham gia của các hệ sinh thái rộng lớn tạo thành từ phần cứng, phần mềm và các dịch vụ trực tuyến.

Chẳng hạn việc mua một chiếc iPhone đồng nghĩa là bạn sẽ gia nhập hệ sinh thái của Apple, trả tiền cho hệ điều hành, các ứng dụng và tiếp đến sẽ là những tiện ích cài thêm, nhạc, phim, sách và nhiều thứ khác.

5. The Subscription model – Thuê bao

Theo Inc.com, mô hình này được mô phỏng như là một câu lạc bộ dành riêng cho hội viên và khách hàng. Nó bắt buộc khách hàng đăng ký tên và mật khẩu để truy cập vào nội dung chính của website, có thể phải trả tiền để có được những quyền lợi đặc biệt.

Mô hình đăng ký cũng tương tự như khách hàng đặt mua một kỳ báo hằng tháng hay hằng quý, nhờ đó họ có thể đọc và tìm thấy những thông tin bổ ích hơn hẳn so với những người chỉ xem chứ không đăng ký.

Mô hình Subscription phổ biến với mọi loại nội dung số, từ phần mềm, gaming, báo, tạp chí, dịch vụ viễn thông và nội dung trực tuyến. Cách làm này đã tạo nên những tên tuổi như: Netflix đã thay đổi cách chúng ta xem truyền hình/phim; Spotify mang đến cách nghe nhạc mới hay AMC Theatres muốn thay đổi cách chúng ta đi xem phim.

Trong kỷ nguyên CNTT, ý tưởng về việc cho thuê đĩa DVD bằng chuyển phát nhanh rõ ràng là thiếu thuyết phục và có vẻ như không thể có một tương lai tươi sáng. Song bất chấp những khó khăn và sự hoài nghi đó, Jim Cook và Suzanne Taylor vẫn kiên quyết xây dựng Netflix – cái tên tiêu biểu cho The Subscription model.

Tính đến cuối năm 2015, Netflix hiện diện trên 70 triệu gia đình, riêng trong quý cuối cùng của năm 2015 đạt 12 tỷ giờ streaming, tăng 8,25 tỷ giờ so với cùng kỳ năm ngoái và góp phần vào con số 42,5 tỷ giờ trong cả năm 2015.

Với các chiến lược phát triển đúng đắn, Netflix đã trở thành một trong các ‘gã khổng lồ’ trong làng giải trí.

6. The Marketplace Model – Sàn giao dịch thương mại điện tử

eBay là đại diện tiêu biểu cho mô hình này. Mô hình sàn thương mại điện tử Marketplace xuất hiện cung cấp cho cả bên bán lẫn bên mua những cơ hội tiếp cận dễ dàng và an toàn trên cơ sở kế thừa điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của các mô hình thương mại điện tử sẵn có.

Xuất phát điểm của eBay là một website đấu giá. Tuy nhiên, nghiên cứu của Cục Nghiên cứu Kinh tế quốc gia của Mỹ đã tiết lộ có chưa đến 15% các loại hàng hóa niêm yết. Thay vào đó, hầu hết hàng hóa là để người dùng “thêm vào giỏ hàng” – tương tự như Amazon và các trang thương mại trực tuyến khác, theo AP.

Tờ này lý giải, người dùng Internet ngày càng thích lên các diễn đàn mua sắm, nơi mọi nội dung đều do người dùng tạo ra, và chính người dùng có thể thảo luận, mặc cả thậm chí mua bán mà không cần đến người môi giới.

Các đại diện thành công của mô hình này còn có Alibaba, Priceline…

7. Free Model – Mô hình kinh doanh miễn phí

Trong môi trường công nghệ và Internet, chúng ta dễ dàng bắt gặp những công ty áp dụng triệt để mô hình kinh doanh miễn phí, như Facebook, Google. Dù là miễn phí nhưng cả hai đều đã và đang là một trong những công ty có giá trị thị trường lớn nhất thế giới – lên đến hàng trăm tỷ đôla.

Miễn phí cũng là một mô hình kinh doanh, trong đó ít nhất một phân khúc khách hàng đông đảo có thể hưởng lợi từ một sản phẩm/dịch vụ miễn phí một cách liên tục, được tài trợ bởi một thành phần khác trong mô hình kinh doanh hoặc một phân khúc khách hàng khác như thu phí từ các công cụ nâng cao hay đơn giản chỉ từ các quảng cáo.

8. The Hyper Market – Mô hình kinh doanh đại siêu thị

Bắt đầu bằng sách online nhưng hiện tại sách chỉ là một phân khúc sản phẩm nhỏ chiếm một phần rất nhỏ trong doanh thu của Amazon. Nhưng hãng này là điển hình của mô hình Đại siêu thị.

Trong khi các công ty còn đang lơ ngơ trước một thị trường Internet mới mẻ và triển vọng, Bezos – sáng lập Amazon, đã nhìn ra cơ hội và thách thức các hiệu sách truyền thống bằng việc mở ra công ty bán sách online đầu tiên trên thế giới. Bezos mua một nhà kho lớn có thể chứa được nhiều sách hơn bất cứ hiệu sách truyền thống nào.

Với việc trả tiền cho các nhà cung cấp sau, cùng với việc cho phép người dùng nhận xét và đánh giá về các sản phẩm trực tuyến, Amazon đã nhanh chóng thu hút được một lượng khách hàng trung thành và ưa thích dịch vụ của mình.

Tại sao gọi là “siêu cửa hàng”? Bởi Amazon đã sử dụng vũ khí tối thượng của nhà kinh doanh trực tuyến khổng lồ: dữ liệu, dữ liệu lớn, và chuyển lượng dữ liệu rất lớn này thành một loại dữ liệu thông minh, có xúc cảm, đem lại giá trị tăng thêm cho khách hàng của mình.

Đây chính là điều sẽ làm thay đổi vĩnh viễn bộ mặt của thương mại toàn cầu: Sử dụng dữ liệu về khách hàng để hiểu và thu hút khách hàng trong đời thực. Amazon đã tạo nên những xu hướng lớn trong lịch sử kinh tế.

9. The Freemium Model – Miễn phí kết hợp cao cấp

Freemium là một mô hình kinh doanh hoạt động dựa trên việc cung cấp miễn phí các dịch vụ/sản phẩm với các chức năng cơ bản nhưng thu phí nếu người sử dụng muốn dùng các chức năng cao cấp hơn (premium) của dịch vụ/sản phẩm.

Freemium là một từ ghép được tạo ra bởi: Free + Premium (tạm dịch: Miễn phí và Chất lượng cao). Khái niệm Freemium được nhắc tới đầu tiên bởi Fred Wilson cách đây hơn 10 năm – ngày 23/3/2006.

Các ví dụ cho mô hình Freemium thành công là Skype cho phép sử dụng dịch vụ thoại miễn phí đối với những người sử dụng application (với chất lượng khá tốt) và thu tiền đối với các dịch vụ Premium (Voice over Internet); Flickr cho phép upload ảnh miễn phí với số lượng tối đa là 200 tấm ảnh và dung lượng không quá 20 MB/tháng.

Nếu nâng cấp lên Pro, người sử dụng có thể upload ảnh không giới hạn về băng thông và dung lượng hay SurveyMonkey, trang web chuyên cung cấp tính năng thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến miễn phí cho người dùng.

10. The on Demand model – Mô hình theo yêu cầu

Thuật ngữ mới để gọi hiện tượng này là “kinh tế chia sẻ” (sharing economy), hoặc kinh tế theo yêu cầu (on demand economy) đang tạo nên một nền kinh tế mới của thế giới. Đây là cụm từ khá phổ biến thời điểm hiện tại. Nó dùng để chỉ những dịch vụ như Uber (ứng dụng gọi xe taxi) hay Airbnb (dịch vụ đặt phòng trực tuyến toàn cầu).

Nền kinh tế theo yêu cầu hình thành theo xu thế lực lượng lao động ngày càng gắn kết với smartphone, mà hiện cung cấp khả năng tính toán cao hơn nhiều so với các máy tính để bàn đã định hình lại các công ty trong những năm 1990. Kết hợp với dữ liệu lớn (Big data) và sức mạnh của điện toán đám mây, smartphone luôn bên mình sẵn sàng trả lời cho người dùng mọi vấn đề về công việc mà trước đây được giải quyết theo cấu trúc của các công ty.

Khái niệm “nền kinh tế chia sẻ” bắt đầu phổ biến từ năm 2014. Tuy nhiên, đến nay, ngày càng xuất hiện nhiều ý kiến phản đối sử dụng khái niệm này và cho rằng nó chỉ là công cụ đánh bóng tên tuổi của các công ty như Uber hay Airbnb. Bởi vì, từ “chia sẻ” để truyền tải sự vị tha chứ không phải hàm ý về nhu cầu kinh doanh thông thường.

Do đó, truyền thông thế giới gần đây đã sử dụng cụm từ thay thế là “gig economy” (chỉ những hợp đồng cho thuê ngắn hạn). Hay một số cụm từ khác cũng được sử dụng như “nền kinh tế cho thuê” (rental economy) hoặc “nền kinh tế 1099” (chỉ các hình thức thuế). Tuy nhiên, những công ty như Airbnb là liên quan nhiều đến các hợp đồng thuê chứ không phải thoả thuận lương.

11. Mô hình đấu giá ngược. 

Trong mô hình đấu giá ngược, người mua sẽ trực tiếp ra giá cho một dịch vụ. Nếu người bán chấp nhận giá đó, người mua sẽ phải cam kết với những điều khoản người cung cấp dịch vụ đưa ra.

Đây là dịch vụ mà Priceline đã cung cấp cho những khách du lịch muốn tìm kiếm chỗ ở, thuê xe đi lại hoặc vé máy bay với giá thấp nhất có thể.

Priceline thành công bởi vì rất rất nhiều khách hàng cảm thấy họ đã chiến thắng được người cung cấp trong cuộc chiến về giá. Và các chỉ số tài chính đã cho thấy được tại sao Priceline hoạt động được với mô hình kinh doanh này: 22% mức tăng trưởng doanh thu, 50% tăng trưởng lợi nhuận và tăng 46% giá trị cổ phiếu trong 10 năm qua.

Doanh thu trên nhân viên (Priceline có khoảng 9500 nhân viên) đạt mốc 716 ngàn đô, gấp 6 lần mức trung bình của thị trường.

12. Tập hợp tổng cung và cầu. 

Tập hợp tất cả những người mua và bán của một vài mặt hàng trên một vị trí ảo. Điều này sẽ giúp người bán hàng có một thị phần đầy người có nhu cầu và ngược lại. Đây là ý tưởng của eBay, và những người mua và bán có thể xếp hạng cho nhau qua các dấu sao. Đồng thời sử dụng hệ thống thanh toán PayPal cũng giúp các vấn đề về bảo mật.

Kết quả tài chính của eBay chỉ ra rằng, mô hình này hoạt động tốt, nhưng chưa thực sự vượt quá mong đời. Trung bình trong một thập kỉ vừa qua, doanh thu của công ty tăng 17%, lợi nhuận tăng 14% và cổ phiếu tăng nhẹ khoảng 5%.

Chiên & Doanh nghiệp – Tư vấn phát triển và điều hành doanh nghiệp

6 loại hình Khởi nghiệp, giúp khởi nghiệp thành công

Không hiểu biết và nắm vững các khái niệm về “doanh nhân” và “khởi nghiệp” là một mối nguy có thể sẽ kéo thụt lùi nền kinh tế của cả một quốc gia.

Một điều đáng buồn đó là dường như nhà nước rất ít khuyến khích và đầu tư cho Khởi nghiệp, nếu có thì cũng không mấy hiệu quả do được chú tâm không đúng cách, nguyên nhân đơn giản bởi những nhà điều hành không nắm được các khái niệm cơ bản và trả lời được các câu hỏi sau:

Khởi nghiệp là gì? Nhà kinh doanh là ai? Điểm khác biệt giữa các hệ sinh thái kinh doanh? Vai trò của quỹ công và quỹ tư?

Khởi nghiệp quốc gia, khởi nghiệp, lập nghiệp giúp quốc gia hưng thịnh

1. Khởi nghiệp phong cách sống (Lifestyle StartUp): Sống là để hưởng thụ

Bên bờ các bãi biển xinh đẹp tại California, ta có thể thấy có nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ ở nơi đây, ví dụ như những người chơi lướt ván hoặc thợ lặn đồng thời sở hữu các quầy cho thuê dụng cụ thể thao hoặc mở lớp hướng dẫn lặn biển v…v… nhằm kiếm thêm chi phí chi trả cho các môn thể thao ưa thích của bản thân họ. Những nhà kinh doanh dạng này thuộc nhóm những người sống vì đam mê và thú vui cá nhân, làm không vì ai trừ chính họ, vừa làm vừa hưởng. Tại Silicon Valley, tương tự cũng có những lập trình viên hoặc thiết kế web tự do làm việc vì yêu công nghệ và làm việc chủ yếu để phục vụ sở thích hơn là làm giàu.

2. Khởi nghiệp kinh doanh nhỏ (Small Bussiness StartUp): Lao động để nuôi sống gia đình

Ngày nay, chiếm phần lớn trong số các kế hoạch kinh doanh và Khởi nghiệp ở Mỹ vẫn là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Con số trung bình là từ 5 đến 7 triệu hộ, chiếm 99.7% các công ty và tập đoàn, 50% tổng số nhân công được thuê lao động (số liệu năm 2011).

Ví dụ cho hình thức kinh doanh nhỏ lẻ bao gồm: Cửa hàng đồ gia dụng, thức phẩm, tiệm làm tóc, đại lý du lịch, chuyên gia tư vấn, cửa hàng dịch vụ internet … Nhà sáng lập cũng đồng thời là nhân công.

Họ làm việc chăm chỉ không kém những nhà kinh doanh lại Silicon Valley, ưa chuộng thuê nhân công tại địa phương hoặc trong gia đình, và đa số là không có lãi hoặc lãi rất ít. Hình thức kinh doanh này được tạo dựng không phải để mở rộng hay thay đổi quy mô mà nhằm vào mục tiêu chính của chủ sở hữu đó là “nuôi sống bản thân và gia đình”. Nguồn vốn duy nhất của họ là khoản tiết kiệm tự thân, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay kinh doanh nhỏ và số tiền mượn được tự người thân, họ hàng. Những nhà kinh doanh thuộc nhóm này thường không trở thành tỉ phú hay xuất hiện trên các tạp chí người giàu. Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khác, chính họ lại là minh chứng sống động nhất khi nói đến “tinh thần kinh doanh” hơn bất kì ai, đến từ bất kì đâu trong 6 nhóm đã nêu.

3. Khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng (Scaleable StartUp):Tham vọng ông lớn.

Đây là xu hướng chủ đạo mà các nhà kinh doanh và đầu tư liên doanh tại Silicon Valley hướng đến. Những ví dụ cụ thể nhất chính là Google, Skype, Facebook và Twitter. Từ giây phút đầu tiên, nhà sáng lập đã tin tưởng rằng mình sở hữu tầm nhìn có thể thay đổi thế giới. Khác với những hộ kinh doanh nhỏ đã đề cập ở trên, mục tiêu của họ ngoại trừ việc hưởng lợi nhuận còn có chú tâm vào tạo ra tính công bình bên trong tổ chức, tạo ra một công ty có giá trị liên thành, có chỗ đứng vững mạnh.

Những dự án Khởi nghiệp dạng này rất cần đến những nhà đầu tư mạo hiểm hỗ trợ hòng tìm ra những mô hình kinh doanh mới mẻ. Họ chỉ làm việc với những người giỏi nhất. Một khi đã tìm ra một sản phẩm và một mô hình kinh doanh phù hợp, họ lại càng tập trung hơn vào hướng mở rộng và càng ra sức kêu gọi vốn đầu tư để thúc đẩy tiến độ lên mức nhanh nhất.

Những dự án Khởi nghiệp hướng mở rộng thường tập trung quanh các “cluster” đầy đủ về vốn, nhân lực và “văn hóa” khởi nghiệp như Silicon Valley, Thượng Hải, New York hoặc Isarel … Tuy chiếm một phần rất nhỏ trong 6 hình thức Khởi nghiệp, nhưng do lợi nhuận và hình ảnh mang lại, loại hình khởi nghiệp này thu hút mọi nguồn vốn mạo hiểm theo nguyên tắc: rủi ro tương đương với lợi nhuận.

4. Khởi nghiệp hướng chuyển nhượng (Buyable StartUp): Từ túi này sang túi khác

   Trong vòng 5 năm trở lại đây, ứng dụng web và di động đã vươn lên mạnh mẽ và việc chuyển nhượng các Khởi nghiệp dạng này đã trở nên hết sức phổ biến, tiêu biểu là việc Facebook mua lại Instagram mới đây. Chi phí khởi nghiệp cho các dự án đồng dạng ít hơn nhiều so với dạng truyền thống, yêu cầu sự giúp đỡ của các nhà đầu tư bên ngoài; lợi thế bên cạnh đó là giảm bớt thời gian cần thiết để đưa được sản phẩm ra thị trường và có bệ đỡ sẵn. Mục tiêu chính không phải là tạo lập các tập đoàn tỷ đô, mà là nuôi lớn ý tưởng rồi bán lại cho các bên kinh doanh lớn hơn.

5. Khởi nghiệp trong công ty lớn (Large Company StartUps): Đổi mới hoặc biến mất

   Những công ty lớn sở hữu vòng đời hữu hạn. Trong hơn 1 thập kỉ qua, chúng lại càng thu hẹp hơn nữa. Đa phần chuyển hương phát triển sang hình thái duy trì và tung ra các sản phẩm phụ bên cạnh sản phẩm chính. Sự thay đổi khẩu vị của khách hàng, sự tiến bộ của công nghệ, luật pháp, các đối thủ cạnh tranh v..v.. là các tác nhân gây sức ép lên các công ty, đòi hỏi họ phải đưa ra các chính sách mới, tạo ra sản phẩm mới và tìm kiếm khách hàng mới tại các thị trường mới. Ví dụ tiêu biểu đó là Google và Sony. Những công ty, tập đoàn hiện tại thực hiện điều đó bằng cách mua lại các công ty nhỏ hơn đang trên đà phát triển, hoặc tận lực chuyển hướng kinh doanh vốn có của họ. Bất hạnh thay, kích cỡ đồ sộ của chính họ lại làm cho quá trình này trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.

6. Khởi nghiệp hướng xã hội (Social StartUps): Tạo nên sự khác biệt

Những doanh nhân trong lĩnh vực xã hội là những con người sở hữu lòng nhiệt tình và nguồn nhiệt huyết không hề thua kém bất kì ai trong số những nhà sáng lập nói chung. Thế những, khác với những dự án Khởi nghiệp hướng mở rộng, mục tiêu của họ là biến thế giới thành một nơi tốt đẹp hơn, trội hẳn so với việc làm giàu. Những dự án kiểu này có thể thuộc dạng phi lợi nhuận hoặc chỉ thu về lợi nhuận nhược tiểu.

Chiên & Doanh nghiệp – Tư vấn phát triển và điều hành doanh nghiệp

Mô hình công ty Holding là gì? Lợi ích của mô hình công ty Holding?

Mô hình HOLDING – hay còn gọi là mô hình “Công ty mẹ – Công ty con” là một dạng công ty hoạt động đa ngành, được thành lập với mục đích nắm giữ quyền kiểm soát tại các công ty khác.

Tại đây, mỗi công ty sẽ phụ trách một hoạt động riêng lẻ và thường mang tính bổ trợ nhau, trong đó, Công ty Mẹ (trong trường hợp này là “Holdings”) đóng vai trò là cổ đông lớn tại các Công ty Con nhưng không trực tiếp điều phối kinh doanh.

Mô hình công ty Holding là gì? Lợi ích của mô hình công ty Holding?

Những ưu điểm của mô hình này là gì?

  • Che giấu được danh tính nhà đầu tư
  • Giảm các khoản thuế phải nộp trong trường hợp phân chia cổ tức
  • Tối ưu hóa chi phí doanh nghiệp
  • Cho phép các chủ nhân có thể chuyển nhượng tài sản của mình cho bạn bè cũng như cho các thành viên kế thừa trong gia đình
  • Dễ huy động vốn từ nhà đầu tư vào từng công ty con
  • Có thể mang tài sản công ty con này để đi thế chấp vay vốn ngân hàng cho công ty con khác
  • Khi CTC trả cổ tức, Holdings có thể sẽ dùng số tiền này cho cơ hội đầu tư khác. Điều này nghĩa là ta có thể lấy tiền từ một công ty đã bão hòa hoặc tăng trưởng chậm để sang đầu tư cho một công ty có nhiều viễn cảnh hứa hẹn hơn.
  • Tránh được sự đổ vỡ dây chuyền

Đối với ban điều hành, Công ty theo mô hình Holding sẽ giúp:

  • Thiết kế mô hình quản trị, kiểm soát và hệ thống văn bản nội bộ điều chỉnh, điều hành chính xác;
  • Phân bổ các nguồn lực chính xác;
  • Kiểm soát được các giao dịch chuyển giá, thuế, hạn chế vi phạm về giao dịch nội bộ theo luật chứng khoán;
  • Thông qua cơ chế sở hữu, mô hình holdings tạo ra cơ hội linh hoạt trong chuyển đổi trọng tâm chiến lược và chia sẻ với các đối tác đầu tư, huy động vốn cho các dự án quan trọng hoặc dự án mới.

Aris là công ty phát triển theo mô hình Holding – https://aris.vn. Aris dẫn đầu trong lĩnh vực giải pháp công nghệ trên Internet, là nhà thiết kế website chuyên nghiệp và phát triển công nghệ trực tuyến nhanh nhất. Chuyên cung cấp các dịch vụ: Thiết kế website, Thiết kế app mobile, thương mại điện tử và nông nghiệp công nghệ cao

Có thể nói bản chất chính của một Holding Company là làm chủ cổ phần của những công ty khác. Công ty Holding tồn tại chỉ với mục đích duy nhất là nắm giữ cổ phần và kiểm soát các công ty khác chứ không chịu trách nhiệm về sản xuất, phân phối hay cung cấp bất kỳ hàng hóa, dịch vụ nào. Mặt khác, các công ty Holding cũng có thể sở hữu tài sản như bằng sáng chế, nhãn hiệu, bất động sản, cổ phiếu…

Một công ty con có 100% vốn do công ty Holding đầu tư và nắm giữ, kiểm soát được gọi là “công ty con sở hữu hoàn toàn”. Công ty Holding có quyền thuê hoặc sa thải quản lý của các công ty con bất cứ lúc nào. Các chủ sở hữu cần phải chú ý và đảm bảo rằng công ty con của họ đang hoạt động hiệu quả và tối ưu nhất.

Holding company không tham gia vào việc mua và bán bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào. Thay vào đó, nó được thành lập để kiểm soát một hoặc nhiều công ty.

Hạn chế lớn nhất của mô hình Holding Company có lẽ là xung đột lợi ích giữa các cổ đông ở công ty Holding cũng như ở các công ty con, tạo thành mâu thuẫn nội bộ. Việc phân chia lợi nhuận giữa các cổ đông chắc chắn sẽ có sự khác biệt và dễ gây nên mâu thuẫn giữa công ty con với công ty Holding. Tuy nhiên, bên Holding sẽ thường “thắng thế” vì sở hữu nhiều cổ phần và có quyền quản lý, kiểm soát các công ty con.

Chiên & Doanh nghiệp – Tư vấn phát triển và điều hành doanh nghiệp (Theo tiến sĩ Tô Nhật).

Năng lực cốt lõi của người giàu là năng lực gì?

Câu chuyện bạn Lường Văn Muôn tại TP. Điện Biên gửi câu hỏi đến chương trình “Khởi nghiệp cùng Chiên & Doanh nghiệp” về năng lực cốt lõi của người giàu. – Email: chientv@aris.vn:

Kính gửi anh chị chương trình, em đi học rất nhiều, doanh nghiệp có, đa cấp có, làm đụng vất vả mà sao vẫn nghèo hèn túng thiếu. Em mông lung quá, năm nay 38 tuổi mà chưa có lời giải đáp, mong chương trình cho lời khuyên? – Trân trọng cảm ơn.”

Chiên & Doanh nghiệp xin có đôi điều chia sẻ như sau:

Giàu ở đây là thực sự có tài, phải vắt óc mà suy nghĩ để kinh doanh. Không phải kiểu làm giàu mà trong đó lợi dụng quyền chức, tham ô, tham nhũng, tranh quyền đoạt lợi.

Đôi khi ta luôn thắc mắc tại sao người giàu lại có những năng lực đặc biệt giúp họ kiểm soát tốt cuộc sống. Trên thực tế, khả năng giao tiếp có thể được coi là một loại trí tuệ cảm xúc. Nhưng cuộc đời mỗi con người, muốn thành công, chỉ giao tiếp thôi chưa đủ.

Năng lực của người giàu?

1. Đó là, năng lực tư duy độc lập và phán đoán chính xác

Trong kinh tế học có một loại lí luận gọi là: hiệu ứng bầy đàn.

Khi đàn cừu đi cùng nhau, sẽ luôn có một con cừu đi trước. Nó đóng vai trò là con đầu đàn. Vậy nên, khi chăn cừu, chỉ cần kiểm soát tốt con cừu đó, cả đàn cừu sẽ không bị lạc.

Một người đàn ông đã làm một thí nghiệm:

Anh ta đặt một hàng rào trước bầy cừu. Khi con đầu đàn nhảy qua hàng rào, những con cừu phía sau cũng theo đó nhảy qua.

Sau đó anh phát hiện ra một điều vô cùng thú vị. Anh ta bỏ hàng rào ra, nhưng khi những con cừu đi đến, chúng vẫn nhảy qua như thể hàng rào vẫn còn tồn tại.

Trên thực tế, hiệu ứng bầy đàn có thể hiểu giống như làn gió, chạy theo đám đông, người ta nói gì bạn cũng tin, người ta làm gì bạn cũng làm theo họ.

Chạy theo xu thế không phải là chuyện xấu. Điều đáng sợ là bạn mù quáng hùa theo đám đông, không hề có tư duy và phán đoán của mình.

Khi bạn đưa ra bất kì một quyết định nào đó, hãy xem xét nó có phù hợp với bản thân không. Nếu bạn không rõ bản thân mình muốn gì, có sở trường gì, phải đi theo hướng nào. Vậy khi gặp khó khăn, như một thói quen, bạn sẽ dễ bị chùn bước, ỷ lại thậm chí bỏ cuộc. Sống không có nguyên tắc, không có ý thức tự giác, đến cuối cùng cũng chỉ có thể đi đường vòng.

Đó chính là lí do khiến cuộc đời bạn trở nên thật tầm thường.

Khả năng phán đoán và tư duy độc lập là một trong những năng lực quan trọng quyết định cuộc đời bạn. Vì vậy, muốn nâng cao trình độ nhận thức của bản thân, hãy đọc sách nhiều hơn, tìm hiểu nhiều hơn, tư duy nhiều hơn. Đây là điều vô cùng quan trọng mà nhiều người không làm được.

2. Đó là, Khả năng sống độc lập tự lo liệu cuộc sống

Rất nhiều người cho rằng, bản thân không nên sống cô độc, liền ép buộc mình thay đổi, tham gia vào các group tập thể. Đến cuối cùng, không những không tiến bộ, còn đánh mất chính bản thân mình.

Xã hội có thực sự quan trọng?

Đương nhiên vô cùng quan trọng. Một số người có thể chạy lên phía trước, không phải họ có năng lực tốt, cũng không phải chân họ chạy được nhanh, mà vì có động lực thúc đẩy họ. Đó là xã hội.

Kết giao nhiều bạn bè sẽ có nhiều con đường để lựa chọn. Nhưng trên thực tế, quan trọng nhất vẫn là sống độc lập một mình.

Tất cả những người xuất sắc đều có năng lực này. Họ không sợ cô độc hay cô đơn, họ sẵn sàng làm việc độc lập. Trên thực tế, năng lực này càng mạnh thì hiệu quả càng cao.

Hiện nay có quá nhiều người thiếu dũng khí sống và làm việc độc lập một mình.

Có những người sống một mình nhưng không khác gì một đội. Và có người, sống trong một đội nhưng vẫn mãi chỉ là một mình.

Tin tôi đi, thay vì dành thời gian và sức lực cho những việc vô ích, bạn hãy dùng nó để tịnh tâm đọc sách, nghiên cứu và hoàn thiện bản thân mình. Thành công sẽ tự khắc đến tìm bạn.

3. Đó là, năng lực hạnh phúc với những gì mình đang có và đang làm

Có người từng hỏi: “Bạn nỗ lực cả đời cuối cùng là vì điều gì?”

Nỗ lực làm việc hết mình, với mong muốn được thăng chức; lang thang phiêu bạt, rời xa quê hương để theo đuổi ước mơ; hay vì một ai đó mà dành cả thanh xuân để chờ đợi. Tất cả cố gắng mà chúng ta làm, cuối cùng cũng chỉ vì hai chữ: “Hạnh Phúc”.

Giành được hạnh phúc, thực ra đó cũng là một kỹ năng, thậm chí còn là năng lực quan trọng nhất mà nhiều người không thể có được.

Có những người có tiền nhưng lại không hạnh phúc, ngày đêm mất ngủ, lo lắng bất an; có người vẻ ngoài hào nhoáng, đi đâu cũng có bạn bè nhưng nội tâm lại vô cùng cô độc.

Tiền có thể mang lại hạnh phúc, nhưng hạnh phúc của một người, vốn không phải do tiền bạc, danh vọng, địa vị có thể quyết định, mà xuất phát từ nội tâm của họ.

Phán đoán và tư duy độc lập, làm việc độc lập và khả năng đạt được hạnh phúc là ba năng lực vô cùng quan trọng, hoàn thiện cuộc đời mỗi con người.

Nếu bạn muốn trở thành người xuất sắc, ngay từ bây giờ hãy rèn luyện những năng lực này. Cuộc đời bạn nhất định sẽ thay đổi.

Chúc bạn Lường Văn Muôn có những lựa chọn của mình và thành công theo cách của bạn.

Trân trọng!

Chiên & Doanh nghiêp – Tư vấn phát triển và điều hành doanh nghiệp