Phát triển công ty - Chiên & Doanh nghiệp

Phát triển công ty

Peter Drucker giúp bạn đứng vững trên thương trường

Peter Drucker (19 tháng 11 năm 1909 – 11 tháng 11 năm 2005) là chuyên gia hàng đầu thế giới về tư vấn quản trị. Peter Drucker được coi là cha đẻ của ngành Quản trị kinh doanh hiện đại, là tác giả nhiều cuốn sách quản lý nổi tiếng, trong đó có cuốn Những thách thức của quản lý trong thế kỷ 21.

Người quản lý phải có thành tích tuyệt vời

Peter Drucker được coi là cha đẻ của ngành Quản trị kinh doanh hiện đại, là tác giả nhiều cuốn sách quản lý nổi tiếng
Doanh nghiệp là “tạo ra khách hàng” chứ không phải là “tạo ra lợi nhuận”

1. Tạo ra thành tích là điều mà người quản lý có thể và phải làm.

  • Không chỉ những người điều hành mới là người quản lý, tất cả những người làm việc tri thức nên làm việc và suy nghĩ như một người quản lý.
  • Người chịu trách nhiệm về tổ chức và có thể tạo ra ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của tổ chức chính là người quản lý.
  • Đừng nghĩ rằng việc tạo ra thành tích cao là điều không thể, bạn hoàn toàn có thể học được.
  • Nếu mỗi người đều lấy việc tạo ra thành quả làm tiêu chuẩn công việc cao nhất, vậy thì một nhóm dù toàn những người bình thường, cũng có thể tạo ra được những điều phi thường.
  • Làm thế nào để tạo ra được thành tích hiệu quả: Quản lý thời gian, tập trung vào đóng góp, phát huy điểm mạnh, ưu tiên cho những việc quan trọng và đưa ra những quyết định hiệu quả.

2. Điều tất yếu đối với một doanh nghiệp là hiệu năng (thước đo để đo lường kết quả công việc) chứ không phải hiệu suất (khả năng làm tốt một việc mà không có lãng phí)

  • Những người đã đạt được thành tựu gì đó đều bắt đầu với những điều quan trọng nhất. Hơn nữa, họ chỉ làm một việc tại một thời điểm.
  • Hiệu suất là “làm mọi thứ theo cách đúng đắn”, trong khi hiệu năng là “làm những việc đúng đắn”. Đối với doanh nghiệp, cái không thể thiếu là hiệu năng chứ không phải hiệu suất.
  • Năm nhiệm vụ cốt lõi của nhà quản lý: đặt mục tiêu, phân công công việc, khuyến khích giao tiếp trao đổi, đánh giá hiệu quả công việc, ươm mầm tài năng.
  • Người lãnh đạo nên hướng dẫn cấp dưới làm đúng việc, vì tài năng của người lãnh đạo được đánh giá bằng kết quả công việc của họ.
  • Không thể quy thất bại cho sự kém cỏi của cấp dưới hoặc một tình huống ngẫu nhiên nào đó. Trên thực tế, thất bại là một bằng chứng cho thấy lỗ hổng nào đó trong hệ thống.
  • Quản lý hiệu quả có nghĩa là chú ý đến quản lý thời gian, tư duy hệ thống và bồi dưỡng thế hệ tiếp theo.

3. Khả năng quan trọng nhất của một nhà quản lý là khả năng sử dụng người

  • Phải có sự khoan dung tuyệt đối đối với sự đa dạng hóa của con người, không được biến doanh nghiệp thành công xưởng làm biến đổi cá tính của người lao động.
  • Nếu bạn muốn thuê bàn ​​tay của một người, bạn phải thuê cả con người của họ.
  • Khi một nhà quản lý giỏi tuyển dụng, trước tiên, anh ta sẽ xem xét những gì ứng viên có thể làm thay vì xem xét các yêu cầu của vị trí.
  • Lãnh đạo giỏi khi bổ nhiệm và đề bạt ai đó đều dựa trên năng lực của họ, dùng người không phải để khắc phục điểm yếu mà là để phát huy hết điểm mạnh của họ.
  • Dấu hiệu suy thoái đầu tiên là không có khả năng thu hút những nhân tài có cả tài năng và cả sự nhiệt huyết.

4. Thích ứng với “thay đổi” càng nhanh càng tốt

  • Sản phẩm thành công nhất ngày hôm nay có thể trở nên lỗi thời nhanh nhất vào ngày mai.
  • Ngay cả những công ty hùng mạnh nhất cũng sẽ gặp rắc rối nếu họ không có những hành động cho tương lai.
  • Thay đổi không phải là điều quan trọng nhất, xu hướng thay đổi hay sự thay đổi của xu hướng mới là quan trọng nhất, sự thay đổi của xu hướng cho phép con người khám phá ra tương lai có thể nhìn thấy được.
  • Trong điều chỉnh cơ cấu nhanh chóng, thứ duy nhất có thể tồn tại là người dẫn đầu sự thay đổi, chúng ta không thể kiểm soát sự thay đổi, chỉ có thể đi trước nó.
  • Thay đổi không phải là một mối đe dọa, hãy xem nó như một cơ hội.
  • Đạt được mục tiêu không phải là lúc ăn mừng mà là lúc xác định lại mục tiêu.

5. “Khả năng học hỏi” là “năng lực cạnh tranh cốt lõi”

  • Sử sách sẽ không ghi lại những người đạt điểm xuất sắc ở trường nhưng bước ra xã hội lại chẳng đạt được thành tích gì.
  • Khả năng học hỏi của một người là khả năng cạnh tranh cốt lõi của anh ta.
  • Nếu chỉ bó hẹp trong công ty để tìm hiểu tình hình, người điều hành rất dễ rơi vào trạng thái an tâm mù quáng.
  • Kiến thức không có trong sách, trong sách chỉ có thông tin.
  • Kiến thức luôn được làm mới rất nhanh, những nhân viên làm công việc liên quan tới kiến ​​thức, lao động trí óc nếu ngừng việc học hỏi lại, họ sẽ sớm bị đào thải.
  • Những người mù chữ trong tương lai chính là những người không có kiến ​​thức và không chịu cập nhật kiến ​​thức. Nguyên nhân chính dẫn đến việc người trưởng thành bị đào thải ở thị trường việc làm, đó là bởi sự sa sút trong khả năng học hỏi.

6. Một CEO giỏi nên “bắt lớn buông nhỏ”

  • Một CEO giỏi (hoặc quản lý cấp cao) không bao giờ tiến hành quản lý vi mô.
  • Các nhà quản lý giỏi nên tập trung vào toàn cục, thay vì biến mình thành một nhà lãnh đạo “toàn năng”.
  • Nếu bạn muốn quản lý nhân viên tri thức một cách đơn giản và hiệu quả nhất, bạn chỉ cần nhớ một câu: Cách duy nhất để khiến người quản lý làm việc hăng say là trao cho họ nhiều tự do và trách nhiệm.
  • Khi đặt ra các giới hạn đối với các quyết định mà người quản lý có quyền đưa ra, có một nguyên tắc đơn giản: Mọi quyền hạn không được quy định rõ ràng bằng từ ngữ là giao cho các bộ phận quản lý cấp trên, thì đều thuộc về các bộ phận quản lý cấp dưới.

7. Quản lý không phải là “người quản lý” mà là “người lãnh đạo

  • Họ không phải người làm thuê, họ là con người.
  • Chức năng của tổ chức là cho phép những người bình thường cùng nhau làm những việc phi thường. Vì vậy, quản lý không phải là “quản lý” mà là “lãnh đạo”.
  • Con người là tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp. Người quản lý phải tôn trọng mọi nhân viên. Sự tôn trọng không chỉ là một yêu cầu lịch sự, mà quan trọng hơn, nó cho thấy rằng nhân viên là người chủ thực sự của công ty.

8. Đổi mới quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp

  • Các công ty chỉ có hai việc phải làm: một là tiếp thị và hai là đổi mới.
  • Sự thành công của đổi mới không phụ thuộc vào việc nó có mới lạ, tuyệt vời hay khoa học hay không, mà là liệu nó có thể giành được thị trường hay không.
  • Phải luôn có ý thức rằng: Đâu là những nhu cầu mà con người chưa nghĩ ra?
  • Đổi mới nên bắt đầu từ những việc nhỏ.
  • Mô phỏng nhưng sáng tạo cũng là một trong những chiến lược đổi mới.
  • Đừng quên rằng đổi mới là tạo ra giá trị mới cho khách hàng.

9. Không có phản đối, không có quyết định

  • Ra quyết định hiệu quả cần tránh hai hiểu lầm: “Quá tin tưởng vào kinh nghiệm” và “Quá tin tưởng vào bản thân”.
  • Bản thân những ý kiến ​​phản biện cũng là “một giải pháp khác” cần thiết cho việc ra quyết định; những ý kiến ​​phản biện có thể kích thích trí tưởng tượng. Nếu không có ý kiến ​​phản đối, sẽ không có quyết định nào được đưa ra.
  • Năm điều kiện để ra quyết định hiệu quả: bản chất của vấn đề, các điều kiện ranh giới, kế hoạch đúng đắn, các biện pháp thực hiện và nhấn mạnh vào phản hồi.
  • Nếu lợi ích vượt xa chi phí và rủi ro, bạn nên hành động.
  • Thay vì tìm kiếm sự đồng thuận, chúng ta phải tìm ra những ý kiến ​​không nhất quán.
  • Không biết thế nào là đúng thì không thể phân biệt được đâu là thỏa hiệp đúng, đâu là thỏa hiệp sai.

10. Doanh nghiệp là “tạo ra khách hàng” chứ không phải là “tạo ra lợi nhuận”

  • Mục đích tồn tại của các công ty là để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của họ, chứ không phải là để cung cấp cho nhân viên và người quản lý cơ hội việc làm, hoặc thậm chí là để kiếm lợi nhuận và chia cổ tức cho các cổ đông.
  • Chỉ có một định nghĩa phù hợp cho mục đích của doanh nghiệp: tạo ra khách hàng.
  • Ông chủ phải tự hỏi mình ba câu hỏi: Nghiệp vụ cốt lõi của chúng ta là gì? Công việc kinh doanh của chúng ta sẽ như thế nào trong tương lai? Doanh nghiệp của chúng ta nên là gì?
  • Doanh nghiệp là “tạo ra khách hàng” chứ không phải là “tạo ra lợi nhuận.”
  • Theo đuổi tỷ suất lợi nhuận một cách mù quáng cũng tương tự như việc từ bỏ thị trường, nhường cho các đối thủ cạnh tranh.

Chiên & Doanh nghiệp – Tư vấn phát triển và điều hành công ty

Bộ quy tắc ứng xử doanh nghiệp và cách xây dựng

Bộ quy tắc ứng xử doanh nghiệp đóng vai trò như một tiêu chuẩn mà nhân viên cần phải đáp ứng để họ có thể biết họ mong đợi điều gì để tạo ra một doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Bộ quy tắc ứng xử doanh nghiệp thường bị trộn lẫn với quy tắc đạo đức, quy tắc ứng xử đề cập cụ thể đến hành vi, trong khi đạo đức cung cấp hướng dẫn về kỹ năng ra quyết định mà nhân viên của bạn cần khi họ đang làm việc.

Quy tắc ứng xử không chỉ đóng vai trò là một tập hợp các hướng dẫn nội bộ để nhân viên tuân theo mà còn là một tuyên bố bên ngoài về các giá trị và cam kết của công ty.

Bộ quy tác ứng xử doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu, ý chí, tiêu chuẩn doanh nghiệp

Quy tắc ứng xử có thể:

  • Xác định văn hóa công ty.
  • Đặt ra các tiêu chuẩn và kỳ vọng để nhân viên tuân theo khi nói đến hành vi của họ.
  • Cho khách hàng và đối tác biết giá trị của bạn và từ đó họ có thể tìm hiểu xem họ có muốn làm việc với bạn hay không, từ đó tạo ra mức độ minh bạch cho một mối quan hệ kinh doanh lành mạnh.

Bộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp bao gồm các phần sau:

1. Bộ quy tắc đối với công việc

Đối với bộ quy tắc ứng xử trong công việc sẽ bao gồm những phần như:

  • Ứng xử trong điều hành, thực thi công việc.
  • Ứng xử trong bảo mật thông tin
  • Ứng xử trong sử dụng và bảo quản tài sản.
  • Ứng xử đối với nơi làm việc, cảnh quan môi trường

2. Quy tắc ứng xử với tổ chức

Để xây dựng bộ quy tắc ứng xử với tổ chức doanh nghiệp sẽ bao gồm những hoạt động và cách thức như:

  • Cách chào hỏi.
  • Cách thức giới thiệu và tự giới thiệu.
  • Các thức bắt tay, trò chuyện trao đổi
  • Các sử dụng danh thiếp.
  • Nghi thức hội họp.
  • Nghi thức hội đàm, ký kết, tổ chức tiệc chiêu đãi

3. Bộ quy tắc văn hoá doanh nghiệp đối với khách hàng

Ngày nay, đối với doanh nghiệp khách hàng là đối tượng quan trọng trong quá trình phát triển của công ty, doanh nghiệp. Vậy nên cần xây dựng bộ quy tắc ứng xử đối với khách hàng, nhằm hướng tới việc giữ chân khách hàng.

  • Luôn tìm kiếm khách hàng đẻ giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Bạn cần xác định khách hàng tiềm năng của sản phẩm, xây dựng kế hoạch chinh phục khách hàng, dành thời gian quan tâm và gặp gỡ các khách hàng cũ.
  • Chăm sóc khách hàng là hoạt động then chốt: Chăm sóc khách hàng là một việc làm cho khách hàng hoàn toàn hài lòng về công ty. Việc khách hàng hoàn toàn hài lòng sẽ tăng uy tín của công ty bởi vì một khách hàng hài lòng sẽ nói cho ít nhất 10 người khác nghe. Là nhân viên bạn phải đọc và hiểu rõ Quy trình chăm sóc khách hàng để áp dụng vào thực tế.
  • Luôn đánh giá sự hài lòng của khách hàng: Sự hài lòng của khách hàng sẽ phản ánh những nỗ lực của bạn trong quá trình kinh doanh sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
  • Nghệ thuật lắng nghe khách hàng: Khi khách hàng phàn nàn, bạn cần phải lắng nghe và nghi chép và giản thích chi tiết cho khách hàng hiểu rõ vấn đề. Tuyệt đối không nổi nóng và khó chịu.

4. Bộ quy tắc đối với đồng nghiệp

Trong ứng xử với đồng nghiệp chúng ta có thể dựa trên các quy tắc sau:

  • Các nhân viên khi gặp nhau phải chào hỏi đúng mực
  • Luôn tin tưởng, tôn trọng, chân thành hợp tác và gắn bó với tập thể để xây dựng đơn vị đoàn kết tạo nên môi trường làm việc thân thiện.
  • Biết lắng nghe tiếp thu ý kiến đóng góp của đồng nghiệp. Chân thành thẳng thắn khi góp ý hay bất đồng với đồng nghiệp…

5. Bộ quy tắc đối với cấp trên/ cấp dưới

Lãnh đạo đối với nhân viên

  • Lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm tạo ra môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho các cá nhân phát triển và có cơ hội thăng tiến.
  • Lãnh đạo phải biết lắng nghe và tiếp nhận ý kiến của nhân viên. Biết đưa ra những lời khen cũng như phê bình đúng lúc, đúng chỗ.
  • Trong quá trình giao tiếp lãnh đạo cần phải đáp lại nhân viên cấp dưới bằng những cử chỉ chào hỏi thân thiện.

Nhân viên đối với lãnh đạo

  • Luôn có thái độ nghiêm túc, lịch sự, tôn trọng khi giao tiếp với lãnh đạo.
  • Chấp hành nghiêm túc những ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện tốt nhiệm vụ mà lãnh đạp phân công
  • Biết tôn trọng ý kiến của cấp trên.
  • Giữ gìn và bảo vệ uy tín, danh dự của cấp trên. Khi có ý kiến đóng góp cần trình bày trực tiếp, thẳng thắn và thiện chí.
  • Khi thực hiện quyết định của cấp trên, nếu phát hiện quyết định đó trái pháp luật, làm ảnh hưởng tới lợi ích chung, hoặc không phù hợp với thực tế thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định…

6. Bộ quy tắc doanh nghiệp đối với cộng đồng, xã hội, môi trường sống

Chính là việc doanh nghiệp cần có quy tắc đối với nơi làm việc và cảnh quan môi trường làm việc.

7. Bộ quy tắc đối với chính phủ, nền kinh tế, quốc gia

Xây dựng bộ quy tắc ứng xử này giúp nhân viên có cách ứng xử phù hợp với các cơ quan chức năng như:

  • Đối với các bộ, ngành, cơ quan chức năng
  • Đối với cán bộ, công nhân viên của bộ, ngành, các cơ quan chức năng
  • Đối với nền kinh tế, quốc gia.

8. Bộ quy tắc đối với việc thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp thường áp dụng những chiến lược này nhằm mục đích kiếm lợi nhuận dài hạn như: bảo vệ môi trường, những đóng góp cho cộng đồng và xac hội hay những trách nhiệm doanh nghiệp cần thực hiện, đảm bảo an toàn và lợi ích người tiêu dùng, quan hệ tốt với người lao động.

Chiên & Doanh nghiệp – Tư vấn phát triển và điều hành kinh doanh

Mô hình công ty Holding là gì? Lợi ích của mô hình công ty Holding?

Mô hình HOLDING – hay còn gọi là mô hình “Công ty mẹ – Công ty con” là một dạng công ty hoạt động đa ngành, được thành lập với mục đích nắm giữ quyền kiểm soát tại các công ty khác.

Tại đây, mỗi công ty sẽ phụ trách một hoạt động riêng lẻ và thường mang tính bổ trợ nhau, trong đó, Công ty Mẹ (trong trường hợp này là “Holdings”) đóng vai trò là cổ đông lớn tại các Công ty Con nhưng không trực tiếp điều phối kinh doanh.

Mô hình công ty Holding là gì? Lợi ích của mô hình công ty Holding?

Những ưu điểm của mô hình này là gì?

  • Che giấu được danh tính nhà đầu tư
  • Giảm các khoản thuế phải nộp trong trường hợp phân chia cổ tức
  • Tối ưu hóa chi phí doanh nghiệp
  • Cho phép các chủ nhân có thể chuyển nhượng tài sản của mình cho bạn bè cũng như cho các thành viên kế thừa trong gia đình
  • Dễ huy động vốn từ nhà đầu tư vào từng công ty con
  • Có thể mang tài sản công ty con này để đi thế chấp vay vốn ngân hàng cho công ty con khác
  • Khi CTC trả cổ tức, Holdings có thể sẽ dùng số tiền này cho cơ hội đầu tư khác. Điều này nghĩa là ta có thể lấy tiền từ một công ty đã bão hòa hoặc tăng trưởng chậm để sang đầu tư cho một công ty có nhiều viễn cảnh hứa hẹn hơn.
  • Tránh được sự đổ vỡ dây chuyền

Đối với ban điều hành, Công ty theo mô hình Holding sẽ giúp:

  • Thiết kế mô hình quản trị, kiểm soát và hệ thống văn bản nội bộ điều chỉnh, điều hành chính xác;
  • Phân bổ các nguồn lực chính xác;
  • Kiểm soát được các giao dịch chuyển giá, thuế, hạn chế vi phạm về giao dịch nội bộ theo luật chứng khoán;
  • Thông qua cơ chế sở hữu, mô hình holdings tạo ra cơ hội linh hoạt trong chuyển đổi trọng tâm chiến lược và chia sẻ với các đối tác đầu tư, huy động vốn cho các dự án quan trọng hoặc dự án mới.

Aris là công ty phát triển theo mô hình Holding – https://aris.vn. Aris dẫn đầu trong lĩnh vực giải pháp công nghệ trên Internet, là nhà thiết kế website chuyên nghiệp và phát triển công nghệ trực tuyến nhanh nhất. Chuyên cung cấp các dịch vụ: Thiết kế website, Thiết kế app mobile, thương mại điện tử và nông nghiệp công nghệ cao

Có thể nói bản chất chính của một Holding Company là làm chủ cổ phần của những công ty khác. Công ty Holding tồn tại chỉ với mục đích duy nhất là nắm giữ cổ phần và kiểm soát các công ty khác chứ không chịu trách nhiệm về sản xuất, phân phối hay cung cấp bất kỳ hàng hóa, dịch vụ nào. Mặt khác, các công ty Holding cũng có thể sở hữu tài sản như bằng sáng chế, nhãn hiệu, bất động sản, cổ phiếu…

Một công ty con có 100% vốn do công ty Holding đầu tư và nắm giữ, kiểm soát được gọi là “công ty con sở hữu hoàn toàn”. Công ty Holding có quyền thuê hoặc sa thải quản lý của các công ty con bất cứ lúc nào. Các chủ sở hữu cần phải chú ý và đảm bảo rằng công ty con của họ đang hoạt động hiệu quả và tối ưu nhất.

Holding company không tham gia vào việc mua và bán bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào. Thay vào đó, nó được thành lập để kiểm soát một hoặc nhiều công ty.

Hạn chế lớn nhất của mô hình Holding Company có lẽ là xung đột lợi ích giữa các cổ đông ở công ty Holding cũng như ở các công ty con, tạo thành mâu thuẫn nội bộ. Việc phân chia lợi nhuận giữa các cổ đông chắc chắn sẽ có sự khác biệt và dễ gây nên mâu thuẫn giữa công ty con với công ty Holding. Tuy nhiên, bên Holding sẽ thường “thắng thế” vì sở hữu nhiều cổ phần và có quyền quản lý, kiểm soát các công ty con.

Chiên & Doanh nghiệp – Tư vấn phát triển và điều hành doanh nghiệp (Theo tiến sĩ Tô Nhật).